Giáo trình cho SV ĐH Kiến trúc HN

7 477

Note: Tài liệu lưu hành nội bộ không chính thức, nếu các em cần tài liệu mới nhất thì mail cho tôi ở deep@golfleaks.com

Khoa kiến trúc

Bộ môn kt nội ngoại thất

Aindreas D. Nguyễn

CẢNH QUAN SÂN GOLF

(golf course landscaping)

———-

(Phục vụ công tác đào tạo sinh viên ngành nội thất)

I. Giới thiệu môn golf

    1. 1. Lịch sử môn golf

Hiện nay, nguồn gốc bắt đầu môn golf vẫn chưa rõ ràng đang là vấn đề tranh luận của các nhà nghiên cứu lịch sử thể thao. Theo một số sử gia, trong môn paganica của người Roman, người chơi  sử dụng một cây gậy cong để đánh một quả bóng da nhồi. Lý thuyết này cho rằng paganica lan khắp Châu Âu khi người La Mã chinh phụp trong giai đoạn thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên và cuối cùng phát triển thành các trò chơi hiện đại. Những sử gia khác lại cho rằng môn golf hiện nay phát triển từ môn chuiwan (“chui” có nghĩa “đánh”, “wan” nghĩa là “quả bóng nhỏ”), một trò chơi Trung Quốc chơi giữa thế kỷ thứ tám và 14 ngày.

Ở Việt Nam cũng có một trò chơi dân gian mang tính chất tương tự là môn “Đánh phết”, về sau trò này trở thảnh một môn thể thao phổ biến trong các ngày tết, ngày hội. Tương truyền, từ thời Hai Bà Trưng, trò đánh phết đã được tổ chức để rèn luyển thể lực và mưu trí cho quân sĩ.

Tuy nhiên,  theo số đông nhà nghiên cứu, môn golf có thể xuất phát từ Iceland, là trò chơi của những người chăn cừu ngày xưa. Trong khi lùa cừu đi ăn, họ dùng cây gậy có một đầu to để đánh viên sỏi tròn đi xa, và họ thi với nhau xem ai đánh đi xa nhất và chính xác nhất.

Năm 1744, CLB golf lần đầu tiên trên thế giới được thành lập – CLB golf của các quí ông The Gentlement Golfer of Leith (về sau CLB này đổi tên thành Hiệp hội golf danh dự Edinburgh (the Honourable Company of Edinburgh Golfer). Sự kiện đó được nối tiếp bằng việc thành lập Hiệp hội golf mang tên Thánh Andrews vào năm 1754 (St Andrews Society of Golfer). Nguyên tắc tính điểm được đưa ra vào năm 1759 và đến năm 1764 sân golf 18 lỗ bắt đầu trở thành mẫu sân golf tiêu chuẩn. Và tới năm 1895 giới đàn ông mất thế “độc quyền” khi CLB các tay golf nữ được thành lập.

  1. Văn hóa golf
  2. Hiệp hội và hệ thống luật
  1. Phân loại sân golf
  2. Theo quy mô

Một sân golf các lỗ golf liên tiếp nhau, trong đó mỗi bao gồm các vị trí phát bóng (tee box), đường đánh (fairway), vùng gạt bóng (green), các chướng ngại vật (hazard) và vùng đệm cảnh quan xung quanh. Tất cả đều được thiết kế cho một trận đấu trong sân golf . Cơ số nhỏ nhất của một sân golf là 9 đường golf, bao gồm 2 đường ngắn (par 3), 5 đường trung bình (par 4) và 2 đường dài (par 5)

  1. Sân golf tiêu chuẩn

Số đường đánh (hole) ở một sân golf tiêu chuẩn là 18.

Không có hai sân golf nào được thiết kế giống nhau, địa hình của chúng luôn luôn khác nhau. Mọi sân golf đều có một điểm chuẩn (par) cộng dồn cho số đường đánh đó và tổng số cú đánh mà một cầu thủ giỏi nhất cần thực hiện để đưa bóng tới các lỗ golf.

Để tính được số điểm chuẩn cộng dồn của một sân golf, mỗi đường đánh được giao một điểm chuẩn tùy thuộc vào chiều dài của đường bóng đó. Có ba điểm chuẩn khác nhau, par 3 là đường đánh có chiều dài cho đến 227m, một đường đánh par 4 có chiều dài từ 227m đến 432m và đường đánh par 5 có chiều dài trên 432m.

Một số định nghĩa tiêu chuẩn sau có thể giúp bạn hiểu thêm nhiều về các loại sân golf trên thế giới hiện nay

Khu golf quy chuẩn (Regulation golf faculty): là một quần thể liên hợp, nơi có ít nhất là một sân golf có luật lệ nghiêm chỉnh

Sân golf quy chuẩn (Regulation golf course): được hiểu là bất cứ một sân golf 9 hố hoặc 18 hố nào bao gồm một loạt các hố golf par 3, 4 và 5 khác nhau và có đọ sài theo đúng tiêu chuẩn; một sân golf 9 hố phải dài  ít nhất 2.600 yard và có ít nhất hố par 3, còn một sân golf 18 hố  phải có chiều dài ít nhất 5.200 yard và ít nhất đạt điểm chuẩn  là par 66.

Các tiện ích khác (Alternative golf facility): là một khu liên hợp không bao gồm sân golf tiêu chuẩn, nhưng có ít nhất một sân golf dự bị.

Sân golf dự bị (Alternative golf course): gồm có

– Sân golf với hố par 3: riêng biệt, với chiều dài trung bình ít nhất 100 yard.

– Sân golf thực hành (executive course): là sân golf gắn với nhiều hố par3, 4 hoặc 5. Một sân golf thực hành 18 hố có chiều rộng 5.200 yard hoặc ngắn hơn, với par 65 hoặc ít hơn.

– Sân golf với những hình dạng hố không theo tiêu chuẩn (course of non-traditional hole configuration): gồm những sân mà độ dài tiêu chuẩn  của các hố hơi khác so với hình dạng của sân golf 9 hoặc 18 hố.

– Sân golf dành cho đánh bổng hoặc gạt đánh nhẹ (Pitch & Putt course): là sân golf với par 3 ngắn, các hố có độ dài trung bình ngắn hơn 100 yard.

Sân golf tư nhân (Private golf course): là sân golf hạn chế số thành viên và vị khách của họ.

Khu nghỉ – sân golf (Resort golf course): là sân có các khách sạn, khu nghỉ, biệt thự

Sân golf cộng đồng (Public access golf course): là sân ít hạn chế nhất việc tới chơi và có thế có hoặc không có quy chế thành viên, gồm:

– Sân golf thu phí theo ngày (daily fee golf course): là sân golf do tư nhân sở hữu mở cửa cho công chúng mà không có bất kỳ sự hạn chế nào.

– Sân golf bán tư nhân (semi-private golf course): là sân cộng đồng đòi hỏi phải có quy chế thành viên.

– Sân golf tại khu đô thị (Municipal golf course): là sân được sở hữu bởi tập thể những người đóng thuế chẳng hạn một thành phố, một hạt, hoặc một bang, mở cửa cho tất cả mọi người.

  1. Sân golf không tiêu chuẩn
  2. Theo địa lý
    1. Hill course
    2. Links
    3. Desert
    4. Resort style
    5. Lake side
    6. Phong cách thiết kế
      1. Phong cách cổ
      2. Phong cách trẻ
      3. Tiêu chí xếp hạng
        1. Sân golf đẹp nhất
        2. Sân golf thử thách nhất
        3. Sân golf có dịch vụ tốt nhất
        4. Sân golf thân thiện với môi trường nhất
  1. Thành phần sân golf
    1. Phần sân

Một đường đánh bao gồm phần đất nằm giữa khu phát bóng (teeing ground) và khu lỗ golf (puttiing green). Khoảng cách giữa khu phát bóng và khu lỗ golf là hành lang (fairway), khu cỏ cao (rough), các hố cát (bunkers), nước và các chướng ngại vật khác do kiến trúc sư quyết định. Chiều dài của sân hoàn toàn không bắt buộc nhưng theo quy ước của hiệp hội golf Hoa Kỳ USGA thì chiều dài từ vị trí phát bong, tính theo tim đường fairway tới trung tâm green thường

–      Đối với nam giới:

+ Par 3: Dài đến 250 yards

+ Par 4: Từ 251 yards đến 470 yards

+ Par 5: Từ 471 yards đến 690 yards

+ Par 6: từ 691 yards trở đi

–      Đối với phụ nữ

+ Par 3: Dài đến 210 yards

+ Par 4: Từ 211 yards đến 400 yards

+ Par 5: Từ 401 yards đến 575 yards

+ Par 6: Từ 575 yards trở đi

  1. Green

–      Green: Green hoặc putting green là  nơi mà mọi giám đốc bảo dưỡng sân bãi gọi là “trái tim của sân golf”. Trên green có duy nhất (nhưng putting green có thể có nhiều) một lỗ đường kính 4,25 inches làm mục tiêu cho các golf thủ đánh bóng vào và được đánh dấu bằng cờ. Không có green nào giống nhau và green có thể thay đổi hình dạng trong quá trình bảo dưỡng. Hình dáng green phổ biến nhất là hình bầu dục hoặc hình chữ nhật. Cỏ trên green thường là các giống cỏ lá nhỏ, mịn, thân và bẹ lá rất ngắn như TifGreen (bermuda grass), Sea Isle 2000 (Paspalum grass), Bentgrass… có chiều cao thường giao động từ 3,8mm – 4,2mm. Bao quanh green là một vành đai đệm (collar)

–      Collar: Vành đai đệm quanh green có bề rộng không nhất định và thường bằng 2-3 bề rộng của máy cắt cỏ green. Cỏ trồng ở vành đai phải cùng giống với cỏ trong green vì mục đích của vành đai là vùng đệm ngăn chặn của cỏ fairway thường mọc mạnh hơn, cắt cao hơn và chất lượng kém hơn xâm nhập, làm giảm chất lượng và tính đồng nhất của green. Chiều cao cỏ vùng này dao động 12mm-14mm

  1. Tee

Tee box là vùng đất được giới hạn làm vị trí phát bóng và được đặt ở đầu mỗi đường golf. Hình dạng tee box thường hình vuông hoặc bầu dục. Trên lý thuyết bề mặt tee box phẳng tuyệt đối để tạo điều kiện tốt nhất cho cú phát bóng nhưng khi thi công, người ta thường đánh mái dốc 1% về phía sau nhằm tăng khả năng thoát nước cho tee. Từ tee box, người chơi bắt đầu phát bóng (tee shot) để hoàn thành trận đấu của mình. Thông thường vị trí phát bóng trên tee box được giới hạn bằng hai mốc gọi là “tee mark”. Người chơi chỉ được phép đặt bóng mình trong giới hạn của 2 tee mark ngược về phía sau. Cỏ trồng ở tee box thường khác với cỏ ở green và fairway, chiều cao trung bình 8cm – 12cm

Thông thường mỗi đường golf có 3 đến 5 tee box có khoảng cách đến lỗ golf khác nhau, đành cho các trình độ, thể lực khác nhau và phân biệt bằng màu nhằm tạo một trận  đấu công bằng và ngang sức.

–      Tee đen:

–      Tee vàng

–      Tee xanh dương

–      Tee trắng

–      Tee đỏ

  1. Fairway

Fairway là vùng cỏ được chăm sóc tố và cắt đều nằm giữa tee box và green. Trên đường golf ngắn par 3 có thể không cần fairway vì đích ngắm của người chơi là green. Nhưng ở những đường golf trung bình par 4 và dài par 5, đích ngắm của người chơi luôn là những vị trí bằng và thoáng trên fairway, là những nơi có điều kiện tốt để thực hiện cú đánh tiếp theo nhằm hoàn thành game. Nói cách khác, fairway là khu vực bóng rơi lý tưởng trong quá trình đánh bóng từ tee box lên green. Cũng như đa số các hạng mục thiết kế khác trong sân golf, fairway không có quy chuẩn. Thông thường fairway rộng trung bình 55 yards, giao động từ 35 yards đến  65 yard tùy theo địa hình, áp chế kiến trúc hoặc quy mô sân golf. Cỏ ở đây thưa hơn, thô hơn cỏ ở green và tee box, do đó để có được những cú đánh có cảm giác bóng cần cỏ có chiều cao lớn hơn. Trung bình giao động từ 2/8 inch đến 3/4 inch. Chiều cao cỏ phụ thuộc nhiều vào giống cỏ, kiểu kiện thổ nhưỡng khí hậu, ngân sách (trình độ bảo dưỡng) và giải đấu (yêu cầu của ban tổ chức và người chơi).

  1. Rough

Là khu vực bên ngoài fairway với cỏ dày hơn, mọc cao hay mọc tự nhiên tùy thuộc vào thiết kế và cách bảo dưỡng.

Rough được thiết kế như một loại chướng ngại vật nhằm cản trở những người chơi đánh bóng không vào được fairway. Nhưng mọi khu vực khác trên sân, rough cũng không có quy định nhất định. Chiều cao cỏ rough cũng tùy thuộc vào những điều kiện tương tự fairway. Chiều rộng của rough gần như không giới hạn. Có 2 loại rough

–      Loại cắt thường xuyên (mowed) Loại này bố trí xung quanh fairway, bẫy cát, bẫy nước như vùng trung gian

–      Loại tự nhiên (unkept). Loại này thường là cỏ tự nhiên ở địa phương, mọc ngoài rough cắt thấp. Rough này ít được bảo dưỡng, để phát triển tự nhiên và thực sự gây khó khăn cho người chơi nào đánh bóng vào đó

  1. Hazard

Hazard hiểu một cách đơn giản là vùng chướng ngại vật đối với người chơi

Ví dụ: Cây to giữa fairway, đá tảng, vùng cỏ cao không cắt…

Về mặt kỹ thuật thiết kế sân golf thì hazard chỉ bao gồm hai loại: Chướng ngại vật cát (bunker) và chướng ngại vật nước (water hazard)

–      Bunker: là loại chướng ngại vật có cốt xây dựng thấp hơn so với đường đánh bóng. Theo định nghĩa chính thức , bunker là khu vực mà cỏ và đất mặt khu vực ấy được bóc sạch và thay thế bằng cát hay vật liêu tương đương như bọt núi lửa… tùy theo điều kiện tự nhiên ở địa phương. Cũng như tất cả các thành phần khác của một đường đánh bóng, bunker không hề có quy tắc và mọi bunker đều khác nhau về kích thức, hình dạng, độ sâu. Chúng có thể nằm ở bất cứ đâu, những nơi mà nhà thiết kế cảm thấy thật sự cần thiết phải cản trở những cú đánh liều lĩnh nhằm vượt qua mặt đối thủ của những người chơi không chuyên. Ví dụ: Quanh green, giữa fairway, phía sau những đoạn ngoặt (dogleg), nấp trong rough và trong những vùng được thiết kế nhằm tạo ra ưu thế mạo hiểm (risk reward)

–      Water hazard

Khác

–      Biển báo: Có nhiều loại biển báo trên 1 sân như các loại biển báo hình dáng đường golf, khoảng cách, cọc báo yard, báo nguy hiểm (ong, rắn…), nhắc nhở luật lệ (local rule), đèn cảnh báo, biển hướng dẫn hướng đi (next tee), báo tình trạng đường golf (GUR)…

–      Thùng rác

–      Thùng cát

–      Máy rửa bóng

–      Cột bốc thăm

  1. Phần công trình phụ trợ
  2. Nhà câu lạc bộ:

–      Starter: Là nơi tiếp xúc với khách đầu tiên, khi khách vừa dừng xe. Nhiệm vụ nơi này là nhận, trả túi golf từ khách, điều hành các hoạt động của người phục vụ cũng như người chơi trên sân sao cho tất cả đều chơi với 1 tốc độ tương đối như nhau, tránh tình trạng người đánh nhanh chậm khác nhau dẫn đến tắc nghẽn trên sân. Đồng thời cũng là nơi đứng ra làm trọng tài quyết định cho những tranh cãi trên sân giữa nhưng người chơi. Đứng đầu bộ phận này thường là một thành viên của hiệp hội Golf Chuyên Nghiệp (PGA member)

–      Lễ tân: là nơi nhận đăng ký, cấp passport cho khách khi khách check-in và tính phí cho khách khi khách check out

–      Locker: là khu vực khá riêng tư và nhạy cảm. Nó là nơi người chơi thay trang phục để chuẩn bị thi đấu và tắm rửa, thư giãn, trang điểm…sau khi thi đấu xong

–      Club house: Là nơi có không gian rộng, thường kết hợp với nhà hàng.

–      Khác: Proshop, Hall of Fame

  1. Sân tập

Sân tập bao gồm cách hạng mục dịch vụ

–      Range: là sân tập đánh bóng với những cú phát bóng mạnh, xa.

–      Putting green: là nơi tập những cú đánh ngắn (chip, pitch) và gạt (put)

  1. Dịch vụ lưu trú

Các hạng mục tùy theo quy mô và yêu cầu của chủ đầu tư như: Hotel, resort, hồ bơi, sân tennis, sân bóng chày, sân quần ngựa, bar…

  1. Khu phục vụ:

–      Hành chính – quản lý

–      Nhà chờ của nhân viên phục vụ

–      Xưởng bảo dưỡng máy móc

–      Canteen

  1. Vườn cảnh quan

Là vườn ươm các giống cây, loại cỏ sân golf được cắt tỉa theo tiêu chuẩn để khi cần thiết có thể đem ra sân golf thay thế ngay khi cần thiết.

  1. Hạ tầng sân golf
    1. Đường nội bộ

Đường nội bộ sân golf thường rộng 3,5m, cách 150m có 1 khoảng dừng xe tránh xe ngược chiều. Toàn bộ đường nội bộ không có bó vỉa để thuận tiện cho việc bảo dưỡng sân bằng cơ giới

  1. Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước sân golf bao gồm 2 hệ thống

–      Thoát nước bề mặt: là hệ thống thu gom nước chảy tràn bề mặt sân golf, đường nội bộ, bãi đậu xe… đưa về hệ thống hố ga trên đường golf, hệ thống mương thu nước dọc đường giao thông nội bộ.

–      Hệ thống thoát nước ngầm: Do đặc thù của môn chơi yêu cầu toàn bộ bề mặt sân luôn khô ráo dù sau mưa to. Khi thi công, người ta bóc đi lớp đất bề mặt và phủ lại một lớp cát dày tối thiểu 30cm. Riêng ở những khu vực đặc biệt như bunker hoặc green yêu cầu phải khoét sâu bắt buộc phải có hệ thống thoát nước ngầm. Ngoài ra, một số sân golf được thiết kế trên sườn dốc, yêu cầu san gạt lớn cần có hệ thống thoát nước ngầm tránh trượt, sạt sườn đồi.

  1. Hệ thống chiếu sáng

Ngoài hệ thống chiếu sáng đường dạo, đường giao thông, chiếu sáng mục đích an ninh còn các hệ thống chiếu sáng phụ vụ tập luyện và thì đấu

–      Chiếu sáng cho sân tập

–      Chiếu sáng cho sân golf. Hệ thống chiếu sáng sân golf thường đặt ở những đường cuối (n.7,8,9) của một khu.

  1. Hệ thống tưới và thông tin liên lạc

–      Hệ thống tưới sân golf là hệ thống tưới tự động kết nối với trạm bơm áp lực cao. Áp suất đầu phun thường là 100 psi

  1. Bãi đậu xe
  2. Cảnh quan sân golf
    1. Quy trình thi công sân golf
      1. Quy trình

Lên kế hoạch – thiết kế – định vị – thi công – chăm sóc – chơi

  1. Thi công

–      Bóc thực bì

–      Tạo hình dáng sân

–      Lắp hệ thống thoát nước và tái lập mặt bằng

–      Lắp hệ thống tưới, điện, giao thông liên lạc

–      Trồng cây cảnh quan

–      Tái lập mặt bằng bằng cát

–      Trồng cỏ theo thứ tự công trình Green -> tee – fairway -> rough

–      Thi công đường giao thông nội bộ

  1. Bảo dưỡng

Theo quy trình chuẩn

  1. Cỏ golf
    1. Green
    2. Tee
    3. Fairway
    4. Cây xanh
      1. Tiêu chuẩn an toàn
      2. Các giống cây phù hợp
      3. Bố trí cây xanh
    5. Hazard
      1. Bunker
      2. Hồ nước
    6. Công trình cảnh quan
      1. Juice bar
      2. Marker
      3. Dụng cụ rửa bóng
      4. Bảng hướng dẫn
      5. Khác

–      Thùng rác

–      Thùng cát

–      Satelite

  1. Sân tập và sân golf mini
    1. Sân tập
    2. Sân golf mini
    3. Putting green
  1. Phụ lục
    1. Danh sách sân golf Việt Nam
    2. Danh sách nhà cung cấp dịch vụ
    3. Tài liệu tham khảo

You might also like More from author

7 Comments

  1. James says

    I conceive other website owners should take this internet site as an model, very clean and fantastic user genial style and design .

    1. deep says

      Thanks for your compliment! 🙂

  2. Du an says

    Thanks Admin, thong tin rat bo ich, toi se danh dau trang nay va quay lai xem nhung bai viet khac.

  3. le thanh says

    Thông tin trên rất hữu ích! Bác Admin có tài liệu về thời gian tưới các loại cỏ trồng trong sân golf không? cho em xin! em cám ơn nhiều ạ!

    1. deep says

      Rất tiếc là hiện nay tôi không có tài liệu về Irrigation & Drainage. Nhưng chắc chắn không có tài liệu nào về lượng nước tưới cho cỏ ở điều kiện Việt Nam

      1. dkklandscaper says

        Ve irrigation and drainage, hien chua co tai lieu chuan nhung van co nhung khi thiet ke nguoi ta van tinh toan duoc he thong tuoi dua vao cac du lieu la so lieu ve ve thuy van, dieu kien dat,… con rieng he thong thoat thi co le co rat rat nhieu cac ky su o Viet Nam co the lam duoc.
        COn ve tai lieu cu the theo toi nghi khong chi rieng o Vietnam ma khap noi tren the gioi deu khong the co duoc cac quy chuan. cach tot nhat cac ban co the tham tim hieu cac tai lieu tu cac hang tuoi lon nhu Hunter, rainbird, toro, Krain,…. de cac duoc cac bang tinh cho cong trinh cua minh.

  4. quocdung6w says

    bác nào có tài liệu sâu bệnh hai cỏ green không, cho em xin!

Leave A Reply

Your email address will not be published.